Liên hệ Shengtu Bufan Company
Máy tính sản lượng mẻ và chu trình
Nhập 4 thông số dưới đây để máy tính trả về sản lượng mỗi mẻ, số chu trình mỗi ngày và sản lượng hàng ngày. Mọi con số đều được tính bằng phép toán có thể tự kiểm tra trên giấy, giúp Quý khách trình bày và bảo vệ kết quả trong buổi làm việc với nhà cung cấp.
Dải FDG: 5, 10, 20 hoặc 30 m².
Dải FDG được thiết kế cho mật độ 10 kg/m². Mật độ cao hơn làm tăng khối lượng mỗi mẻ và đồng thời kéo dài chu trình.
Thông số này phụ thuộc vào hàm lượng chất khô trong công thức, độ dày lớp sản phẩm, nhiệt độ khay, áp suất buồng và cách xác định điểm kết thúc.
Thông số này thường bị bỏ quên và làm giảm trực tiếp sản lượng hàng ngày.
Cách tính các con số
| Bước | Công thức |
|---|---|
| Sản lượng mỗi mẻ | diện tích khay × mật độ nạp liệu |
| Số chu trình mỗi ngày | 24 ÷ (thời gian chu trình + thời gian nạp và dỡ liệu) |
| Lượng nguyên liệu ướt nạp mỗi ngày | sản lượng mỗi mẻ × số chu trình mỗi ngày |
| Thành phẩm | lượng nguyên liệu ướt nạp mỗi ngày × tỷ lệ chất khô thu hồi |
Tỷ lệ thu hồi ở trên giả định công thức có 20 % chất khô; đây chỉ là giá trị thay thế cho số liệu thực tế của Quý khách. Hãy tự điều chỉnh phép tính khi đã biết hàm lượng chất khô trong công thức tại thời điểm xả liệu sau công đoạn nấu sơ.
Những điều máy tính này không thực hiện
- Máy tính không dự đoán thời gian chu trình. Thời gian chu trình phụ thuộc vào hàm lượng chất khô, độ dày lớp sản phẩm, hình dạng khay, nhiệt độ khay, áp suất buồng và cách xác định điểm kết thúc.
- Máy tính không chuyển đổi giữa các cơ sở tính năng suất. Hãy dùng công cụ chuyển đổi cơ sở tính năng suất cho mục đích đó.
- Máy tính không cung cấp giá. Cấu hình và giá sẽ được gửi trong báo giá bằng văn bản.



![Hướng dẫn lập kế hoạch nhà máy thịt, gia cầm, thực phẩm chế biến [2026]](https://shengtumachinery.com/wp-content/uploads/2026/10/meat-poultry-prepared-processing-guide-featured-150x150.png)