Liên hệ Shengtu Bufan Company
Công cụ ước tính năng suất và công suất
Nhập khối lượng nguyên liệu đầu vào cho mỗi mẻ, công cụ sẽ đề xuất mẫu máy sấy thăng hoa có sức chứa nhỏ nhất đáp ứng mức đó, tính sản lượng thành phẩm sấy mỗi mẻ và tổng công suất lắp đặt của máy.
Khối lượng nguyên liệu ướt được nạp lên các khay.
Mức thường gặp ở thịt tươi và hầu hết các loại hải sản.
Để ở mức 0 nếu chỉ cần xem mẫu máy và thông số công suất.
- Mẫu máy đề xuất
- —
- Sản lượng thành phẩm sấy mỗi mẻ
- —
- Tổng công suất lắp đặt
- —
- Số mẻ cần để đạt mục tiêu
- —
Nhập các thông số rồi nhấn Ước tính.
Các mẫu máy đã công bố mà công cụ dùng để lựa chọn
| Mẫu máy | Diện tích sấy | Khối lượng nguyên liệu đầu vào mỗi mẻ | Khả năng giữ băng mỗi mẻ | Số khay | Tổng công suất lắp đặt |
|---|---|---|---|---|---|
| FDG-5 | 5 m² | 50 kg (110 lb) | 74 kg | 14 | 22,5 kW |
| FDG-10 | 10 m² | 100 kg (220 lb) | 147 kg | 24 | 34 kW |
| FDG-20 | 20 m² | 200 kg (441 lb) | 315 kg | 48 | 73 kW |
| FDG-30 | 30 m² | 300 kg (661 lb) | 463 kg | 72 | Theo yêu cầu |
Các giả định của công cụ ước tính
- Công cụ chọn mẫu máy có khối lượng nguyên liệu đầu vào đã công bố nhỏ nhất nhưng bằng hoặc lớn hơn giá trị bạn nhập. Với khối lượng trên 300 kg, công cụ không đưa ra kết quả thay vì ngoại suy vượt quá phạm vi đã công bố.
- Sản lượng thành phẩm sấy được ước tính sơ bộ theo cân bằng khối lượng: khối lượng nguyên liệu đầu vào nhân với tỷ lệ chất khô. Ở bước này, chưa trừ độ ẩm còn lại trong thành phẩm.
- Tổng công suất lắp đặt là giá trị đã công bố cho mẫu máy đó. Công suất của FDG-30 được cung cấp theo yêu cầu, vì vậy công cụ không đưa ra kết quả thay vì phỏng đoán.
- Số mẻ được làm tròn lên vì một mẻ chưa đầy vẫn chiếm trọn một chu trình.
Đây là các số liệu phục vụ lập kế hoạch cho buổi trao đổi ban đầu, không phải kết quả tính toán khi chạy thử và nghiệm thu. Thời gian chu trình, độ sâu xếp sản phẩm trên khay và hình dạng sản phẩm đều ảnh hưởng đến số liệu thực tế; chúng tôi sẽ tính cụ thể dựa trên sản phẩm của Quý khách.
Xu hướng hiện tại



