Liên hệ Shengtu Bufan Company
Bảng hướng dẫn chọn máy rửa
Trả lời 4 câu hỏi về sản phẩm và dây chuyền. Bảng hướng dẫn xác định cơ chế rửa phù hợp, các cơ chế cần loại trừ và những mục cần xác nhận trước khi báo giá.
Bảng cơ chế rửa dùng làm căn cứ cho hướng dẫn
| Cơ chế | Phù hợp với | Tác động cơ học | Nguy cơ làm hư hỏng |
|---|---|---|---|
| Khuấy bằng bọt khí | Rau ăn lá, thảo mộc, quả mọng | Dòng chảy rối làm bong cặn bẩn mà không tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm | Thấp, kém hiệu quả với cặn bẩn bám dính nhiều |
| Con lăn chổi | Củ | Chổi quay chà rửa sản phẩm bên dưới thanh phun | Có thể làm mòn lớp vỏ mỏng |
| Thanh phun và tráng rửa | Bề mặt không bằng phẳng, tráng rửa sau khi cắt | Áp suất vòi phun và độ phủ | Thấp, phụ thuộc vào cách bố trí vòi phun |
| Dòng chảy xoáy hoặc rối | Nguyên liệu hỗn hợp gồm loại nổi và loại chìm | Dòng chảy có hướng phân tách và cuốn sản phẩm đi | Trung bình, tăng theo vận tốc dòng chảy |
| Máy gọt vỏ bằng con lăn mài | Gọt vỏ củ | Con lăn mài kết hợp tráng rửa liên tục | Tỷ lệ hao hụt tăng nếu thời gian lưu quá lâu |
| Tang trống hoặc sàng quay | Nguyên liệu rời khối lượng lớn, bám nhiều cặn bẩn | Đảo trộn kết hợp ngâm | Có thể làm dập nát nông sản mềm |
Các giả định cơ sở của bảng hướng dẫn này
- Nhiệt độ nước rửa được duy trì bằng hoặc cao hơn nhiệt độ lõi sản phẩm, vì nước lạnh hơn có thể bị hút vào qua vết sẹo cuống và vết thương.
- Theo 21 CFR 112.44(a), nước dùng trong nông nghiệp không phát hiện vi khuẩn E. coli trong 100 mL.
- Nước quy trình tuần hoàn lại đáp ứng tiêu chuẩn nước uống theo Regulation (EC) No 852/2004, Annex II, Chapter VII.
- Bề mặt tiếp xúc với sản phẩm được hoàn thiện đạt Ra 0,8 µm (32 µin) hoặc tốt hơn, theo hướng dẫn thiết kế vệ sinh của 3-A và EHEDG.
- Độ cao rơi khi chuyển sản phẩm được giữ dưới 30 cm (12 in), xuống bề mặt nhẵn; chênh lệch độ cao giữa các máy được loại bỏ.



